Cách đọc bảng lương Hàn Quốc (급여명세서)

Từ tháng 11/2021, mọi công ty ở Hàn Quốc khi trả lương đều phải đưa cho bạn bảng lương (임금명세서) (Luật Tiêu chuẩn Lao động, Điều 48). Bảng lương phải ghi số tiền của từng khoản, và cả số giờ và cách tính tiền làm thêm giờ, ca đêm, làm ngày nghỉ. Có số giờ thì bạn tự kiểm tra phép tính được.

Bảng lương có hai phần: các khoản được trả (지급 항목) là tiền bạn nhận, và các khoản trừ (공제 항목) là tiền bị trừ ra. Tổng tiền được trả trừ đi tổng tiền bị trừ là lương thực nhận (실수령액), số tiền vào tài khoản của bạn.

Các khoản được trả (지급 항목)

Tiếng Hàn Tiếng Việt Cần kiểm tra gì
기본급 Lương cơ bản Số giờ theo hợp đồng (thường 209 giờ/tháng). Lương giờ × số giờ phải bằng hoặc cao hơn lương tối thiểu
주휴수당 Tiền nghỉ hằng tuần 1 ngày nghỉ có lương cho mỗi tuần đi làm đủ. Với lương tháng, thường đã nằm trong lương cơ bản
연장근로수당 (잔업수당, 시간외수당) Tiền làm thêm giờ (tăng ca) Giờ làm quá 8 tiếng/ngày hoặc 40 tiếng/tuần. Lương giờ thông thường × 1,5 × số giờ
야간근로수당 (심야수당) Tiền làm ca đêm 10 giờ tối – 6 giờ sáng. Lương giờ thông thường × 0,5 × số giờ, cộng thêm vào lương bình thường
휴일근로수당 (특근수당) Tiền làm ngày nghỉ Làm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ tuần. Đến 8 tiếng được 1,5 lần, quá 8 tiếng được 2 lần
유급휴일수당 Lương ngày lễ Tiền cho ngày lễ được nghỉ (nơi làm việc từ 5 người trở lên). Người nhận lương giờ thường thấy khoản này ghi riêng
연차수당 Tiền phép năm Tiền nhận thay cho ngày phép năm chưa dùng, thường tính một lần mỗi năm
교대수당, 직책수당, 근속수당 Phụ cấp ca, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên Phụ cấp cố định hằng tháng được tính vào lương thông thường → tiền làm thêm giờ cao hơn
상여금 Tiền thưởng Thưởng định kỳ có thể được tính vào lương thông thường
식대 Tiền ăn Không bị tính thuế đến 200.000 won/tháng

Lương giờ thông thường (통상시급) là mức lương dùng để tính tiền làm thêm giờ, ca đêm và làm ngày nghỉ: lương giờ cơ bản cộng với các phụ cấp cố định hằng tháng. Xem Cách chúng tôi tính.

Các khoản trừ (공제 항목) – năm 2026

Tiếng Hàn Tiếng Việt Phần bạn đóng Ghi chú
국민연금 Lương hưu quốc dân 4,75% Một nửa của mức 9,5%
건강보험 Bảo hiểm y tế 3,595% Một nửa của mức 7,19%
장기요양보험 Bảo hiểm chăm sóc dài hạn Khoảng 13% tiền bảo hiểm y tế (phần của bạn) Thu cùng với bảo hiểm y tế
고용보험 Bảo hiểm việc làm 0,9% Dùng cho trợ cấp thất nghiệp…
소득세 Thuế thu nhập Theo bảng thuế giản lược Tùy mức lương và số người phụ thuộc
지방소득세 Thuế thu nhập địa phương 10% thuế thu nhập Thu cùng với thuế thu nhập
기숙사비·식비 Tiền ký túc xá, tiền ăn Tùy công ty Phải đúng với hợp đồng lao động

Bảo hiểm xã hội được tính trên tiền lương sau khi trừ các khoản không chịu thuế (như tiền ăn). Bạn có thể xem số tiền chính xác bằng công cụ tính 4 loại bảo hiểm (tiếng Hàn).

Lao động nước ngoài (E-9 và các visa khác)

Ví dụ: 4 tổ 2 ca, lương 10.320 won/giờ (tháng 11/2026)

Khoản Số giờ Cách tính Số tiền
기본급 Lương cơ bản 128h 128 × 10.320 1.320.960 won
주휴수당 Tiền nghỉ hằng tuần 28,8h 28,8 × 10.320 297.216 won
연장근로수당 Tiền làm thêm giờ 48h 48 × 1,5 × 10.320 743.040 won
야간근로수당 Tiền ca đêm 56h 56 × 0,5 × 10.320 288.960 won
지급 합계 Tổng tiền (trước thuế) 2.650.176 won

Dù cùng mức lương giờ, số giờ làm thêm và ca đêm vẫn khác nhau tùy lịch làm. Hãy tính theo lịch của bạn và so sánh với bảng lương:

Nếu bảng lương có vẻ không đúng

  1. Xem số giờ trước: số giờ làm thêm, ca đêm, làm ngày nghỉ có khớp với giờ làm thực tế của bạn không?
  2. Xem lương giờ: tiền làm thêm giờ có được tính bằng lương giờ thông thường (đã cộng phụ cấp cố định) không?
  3. Xem các khoản trừ: tiền ký túc xá và tiền ăn bị trừ có đúng với hợp đồng không?
  4. Nếu vẫn còn chênh lệch, hãy hỏi người phụ trách lương xem họ tính thế nào. Nếu cần, gọi Bộ Việc làm và Lao động ☎ 1350 (có tư vấn bằng tiếng nước ngoài).

Cập nhật lần cuối: 2026-10-22